Cách xem phong thủy sim theo năm sinh: mệnh, ngũ hành, quẻ Kinh Dịch
Hướng dẫn từng bước: xác định mệnh nạp âm, lập quẻ từ dãy số, xét âm dương và tổng nút.

Hướng dẫn từng bước: xác định mệnh nạp âm, lập quẻ từ dãy số, xét âm dương và tổng nút.

1-6 Thủy, 2-7 Hỏa, 3-8 Mộc, 4-9 Kim, 5-0 Thổ: bảng quy đổi và ví dụ.
Một phép tính đơn giản, nhưng không phải thước đo may mắn.
Chưa có bình luận trong 30 ngày. Mở đầu cuộc trò chuyện
Nhấn để gọi trên điện thoại. Tổng đài 1800 miễn cước.
Hướng dẫn liên hệTiếp tục bằng công cụ phù hợp với việc bạn đang tìm hiểu.
Không. Đầu số cho biết nhà mạng cấp dải số ban đầu; thuê bao có thể đã chuyển mạng giữ số.
Không. Đây là khoảng giá từ các tin chào bán được ghi nhận, không đảm bảo giá mua bán cuối cùng.
Chúng tôi không thu thập hay suy đoán thông tin cá nhân; chỉ hiện phản ánh cộng đồng đã kiểm duyệt.
Mỗi năm âm lịch ứng với một cặp can chi và một mệnh nạp âm, ví dụ Canh Ngọ (1990) là Lộ Bàng Thổ – hành Thổ. Người sinh trước Tết Nguyên đán dùng năm trước đó.
Theo Mai Hoa Dịch Số: tổng 5 chữ số đầu chia 8 lấy dư ra thượng quái, tổng 5 chữ số cuối chia 8 ra hạ quái (dư 0 là Khôn). Tổng 10 chữ số chia 6 ra hào động; đổi hào động được quẻ biến.
Hành của sim (lấy theo thượng quái) sinh cho mệnh là tốt nhất, cùng hành là bình hòa; sim khắc mệnh thường được khuyên tránh. Vòng tương sinh: Mộc → Hỏa → Thổ → Kim → Thủy → Mộc.
Số chẵn là âm, số lẻ là dương; cân bằng 5/5 được xem là hài hòa. Tổng nút là chữ số cuối của tổng các chữ số, 9–10 nút được ưa chuộng.
Công cụ phong thủy sim tính tự động cả bốn bước với trọng số công khai. Kết quả mang tính tham khảo văn hóa.
Thông tin gói cước và giá có thể thay đổi; luôn đối chiếu nguồn chính thức của nhà mạng trước khi đăng ký.