Phong thủy SIM theo năm sinh

Nhập số và năm sinh âm lịch để xem âm dương, ngũ hành, quẻ và tổng nút.

Phong thủy SIM

Xem phong thủy số điện thoại theo năm sinh

Âm dương, ngũ hành Hà Đồ, quẻ Kinh Dịch (Mai Hoa Dịch Số) và tổng nút. Năm sinh chỉ dùng trên trình duyệt của bạn.

Bốn yếu tố tham khảo

Âm dương cân bằng khi số chẵn và số lẻ gần bằng nhau. Ngũ hành chữ số theo Hà Đồ: 1 và 6 thuộc Thủy, 2 và 7 thuộc Hỏa, 3 và 8 thuộc Mộc, 4 và 9 thuộc Kim, 5 và 0 thuộc Thổ. Hành của SIM lấy theo thượng quái của quẻ chủ, sau đó xét tương sinh, tương khắc với mệnh nạp âm của người dùng.

Thang điểm

Âm dương 2 điểm, ngũ hành 3 điểm, quẻ chủ 2,5 điểm, quẻ biến 1 điểm và tổng nút 1,5 điểm. Phân loại cát, bình, hung của 64 quẻ theo quy ước tham khảo phổ biến; bộ luật được đánh phiên bản để kết quả tái lập được.

Nguyên tắc đọc kết quả

  1. Dùng năm sinh âm lịchNgười sinh trước Tết Nguyên đán dùng năm trước đó để xác định mệnh.
  2. Đọc từng yếu tốÂm dương, ngũ hành, quẻ và tổng nút là quy ước văn hóa để tham khảo.
  3. Không thay cho quyết địnhKết quả không dự đoán tài lộc, sức khỏe hay vận mệnh.

Câu hỏi thường gặp

Cách tính phong thủy sim?

Công cụ tính bốn nhóm: âm dương (số chẵn/lẻ), ngũ hành (hành của SIM so với mệnh nạp âm theo năm sinh), quẻ Kinh Dịch lập theo Mai Hoa Dịch Số và tổng nút. Mỗi nhóm có trọng số công khai, tổng thang điểm 10.

Quẻ của số điện thoại được lập thế nào?

Thượng quái lấy tổng 5 chữ số đầu chia 8, hạ quái lấy tổng 5 chữ số cuối chia 8 (dư 0 là Khôn). Hào động là tổng 10 chữ số chia 6; đổi hào động được quẻ biến.

Nên nhập năm sinh âm lịch hay dương lịch?

Năm âm lịch. Người sinh trước Tết Nguyên đán dùng năm trước đó để xác định can chi và mệnh nạp âm.

Phong thủy sim có quyết định vận mệnh không?

Không. Đây là quy ước văn hóa dân gian mang tính tham khảo, không dự đoán tài lộc, sức khỏe hay vận mệnh.